Thuốc ức chế tyrosine kinase là gì? Các công bố khoa học về Thuốc ức chế tyrosine kinase

Thuốc ức chế tyrosine kinase là loại thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư máu và ung thư tuyến tiền liệt. Tyrosine kinase là m...

Thuốc ức chế tyrosine kinase là loại thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư máu và ung thư tuyến tiền liệt. Tyrosine kinase là một loại enzyme có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các tế bào ung thư. Khi được ức chế, enzyme này sẽ không thể hoạt động, từ đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Các loại thuốc này thường được gọi là các thuốc ức chế tyrosine kinase, hoặc TKI.
Các thuốc ức chế tyrosine kinase thường được chia thành hai loại chính:

1. Thuốc ức chế tyrosine kinase đặc hiệu: Loại thuốc này ngăn chặn một số loại enzyme tyrosine kinase cụ thể được tìm thấy trong tế bào ung thư.
2. Thuốc ức chế tyrosine kinase đa năng: Loại thuốc này ức chế nhiều loại enzyme tyrosine kinase, đặc biệt là những enzyme có liên quan đến quá trình phát triển của tế bào ung thư.

Một số loại thuốc ức chế tyrosine kinase có tên gọi và thành phần hoạt chất khác nhau, và chúng có thể được sử dụng trong các loại ung thư khác nhau. Một số ví dụ nổi tiếng bao gồm Imatinib, Erlotinib, Gefitinib, Dasatinib, Nilotinib và Lapatinib.

Như bất kỳ loại thuốc nào, thuốc ức chế tyrosine kinase cũng có thể gây ra các tác dụng phụ và phản ứng không mong muốn, vì vậy việc sử dụng phải được theo dõi chặt chẽ dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên môn.
Các loại thuốc ức chế tyrosine kinase thường được sử dụng trong điều trị các loại ung thư như ung thư máu (như ung thư tế bào lympho cấp tính, bệnh bạch cầu cấp tính) và ung thư tuyến tiền liệt. Chúng cũng được sử dụng trong điều trị một số bệnh tự miễn dịch như bệnh viêm khớp dạng thấp không di căn.

Các loại thuốc này có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác như hóa trị, phẫu thuật hay bức xạ tia cực tím. Cách sử dụng cụ thể và liệu lượng phụ thuộc vào loại ung thư cụ thể và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Mặc dù có thể giúp kiểm soát sự phát triển của ung thư, việc sử dụng thuốc ức chế tyrosine kinase có thể gây ra một số tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, lở loét miệng, tăng cân, và ảnh hưởng đến huyết áp hoặc chức năng gan. Việc quản lý tác dụng phụ và đảm bảo tuân thủ chế độ điều trị rất quan trọng.

Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, luôn tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ để có thông tin cụ thể và chi tiết nhất về thuốc cũng như nhận được sự theo dõi chuyên nghiệp.
Một số tên thương hiệu phổ biến của thuốc ức chế tyrosine kinase bao gồm:

1. Imatinib (Gleevec): Sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu cấp tính (CML), ung thư tế bào lympho cấp tính (ALL) và GIST (tumor stromal tế bào giai đoạn sớm).

2. Erlotinib (Tarceva): Thường được sử dụng trong điều trị ung thư phổi.

3. Gefitinib (Iressa): Cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi, đặc biệt là ở những bệnh nhân có khối u phổi phát triển tại chỗ.

4. Dasatinib (Sprycel): Sử dụng cho bệnh CML và ALL, đặc biệt là khi loại thuốc trước đó không hiệu quả.

5. Nilotinib (Tasigna): Một loại thuốc ức chế tyrosine kinase được sử dụng trong điều trị bệnh CML.

6. Lapatinib (Tykerb): Thường được kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị ung thư vú.

Để biết thông tin chi tiết và cách sử dụng cũng như tác dụng phụ có thể xảy ra, bệnh nhân nên tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc nhà dược học.

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề thuốc ức chế tyrosine kinase:

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ CÓ ĐỘT BIẾN EGFR HIẾM BẰNG THUỐC ỨC CHẾ TYROSINE KINASE (TKIs) THẾ HỆ 1 VÀ 2
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 501 Số 2 - 2021
#Ung thư phổi không tế bào nhỏ #đột biến EGFR #thuốc ức chế Tyrosine Kinase
NGHIÊN CỨU SỐNG THÊM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRONG ĐIỀU TRỊ BƯỚC 1 THUỐC ỨC CHẾ TYROSINE KINASE THẾ HỆ 1 Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN CỦA PHỔI GIAI ĐOẠN MUỘN TRÊN 60 TUỔI
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 520 Số 1B - 2023
#Ung thư phổi không tế bào nhỏ #Bệnh nhân cao tuổi #đột biến gen EGFR #Gefitinib #Erlotinib #sống thêm
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BƯỚC HAI PEMETREXED – CARBOPLATIN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TÉ BÀO NHỎ SAU KHÁNG THỨ PHÁT THUỐC ỨC CHẾ TYROSINE KINASE
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 502 Số 2 - 2021
#Ung thư phổi không tế bào nhỏ #kháng thuốc thứ phát #tỷ lệ đáp ứng #sống thêm không tiến triển
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IV CÓ ĐỘT BIẾN GEN ALK ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC ỨC CHẾ TYROSINE KINASE – CERITINIB
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 519 Số 1 - 2022
#Ức chế tyrosine kinase (TKIs) #ceritinib #ung thư phổi không tế bào nhỏ đột biến ALK
CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ PEMETREXED – CARBOPLATIN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ SAU KHÁNG THUỐC ỨC CHẾ EGFR TYROSINE KINASE
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 502 Số 1 - 2021
#kháng thứ phát với EGFR TKIs #Ung thư phổi không tế bào nhỏ #hóa trị #sống thêm không tiến triển bệnh
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ DI CĂN NÃO CÓ ĐỘT BIẾN EGFR BẰNG THUỐC ỨC CHẾ TYROSINE KINASE THẾ HỆ 2 - AFATINIB
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 525 Số 1B - 2023
#ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não #non-small cell lung cancer #đột biến EGFR
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN DA TRONG ĐIỀU TRỊ THUỐC ỨC CHẾ TYROSINE KINASE BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI CÓ ĐỘT BIẾN EGFR
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 515 Số 2 - 2022
#ung thư phổi có EGFR #tác dụng không mong muốn trên da do thuốc TKIs
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ DI CĂN NÃO CÓ ĐỘT BIẾN EGFR BẰNG THUỐC ỨC CHẾ TYROSINE KINASE KẾT HỢP XẠ PHẪU DAO GAMMA QUAY TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 506 Số 2 - 2021
#thuốc ức chế tyrosine kinase #xạ phẫu bằng dao gamma quay #ung thư phổi di căn não #đột biến EGFR
Tổng số: 15   
  • 1
  • 2